Rx Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc
Cefpodoxim (dưới dạng cefpodoxim proxetil) 100 mg
Đọc
kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Để xa tầm tay trẻ em
1. Thành phần công thức thuốc
Mỗi gói 3,0 g chứa:
- Thành phần dược chất: Cefpodoxim (dưới dạng cefpodoxim proxetil).......................................100 mg
- Thành
phần tá dược: Sucrose,
Dextrose khan, Gôm xanthan, Polyvinyl pyrrolidon (PVP) K30, Kollidon CL-M, Mùi
dâu hạt, Aspartam, Aerosil (Colloidal silicon dioxyd), Magnesi Stearat, Natri
lauryl sulfat, Nước tinh khiết.
2. Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống.
Mô tả dạng bào chế: Dạng thuốc bột, mùi dâu.
3. Chỉ định
Cefpodoxim được dùng dưới dạng uống để điều trị các bệnh từ nhẹ đến
trung bình ở đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng
do các chủng Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae
nhạy cảm (kể cả các chủng sinh ra beta - lactamase), đợt kịch phát cấp tính của
viêm phế quản mạn do các chủng S. pneumoniae nhạy cảm và do các H.
influenzae hoặc Moraxella (Branhamella, trước kia gọi là Neisseria)
catarrhalis, không sinh ra beta - lactamase.
Để điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên (thí dụ đau
họng, viêm amidan) do Streptococcus pyogenes nhạy cảm, cefpodoxim không
phải là thuốc được chọn ưu tiên, mà đúng hơn là thuốc thay thế cho thuốc điều
trị chủ yếu (thí dụ penicillin). Cefpodoxim cũng có vai trò trong điều trị bệnh
viêm tai giữa cấp do các chủng nhạy cảm S. pneumoniae, H. influenzae (kể
cả các chủng sinh ra beta - lactamase) hoặc B. catarrhalis.
Cefpodoxim cũng được dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể
nhẹ và vừa, chưa có biến chứng (viêm bàng quang) do các chủng nhạy cảm E.
coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, hoặc Staphylococcus
saprophyticus.
Một liều duy nhất 200 mg cefpodoxim được dùng để điều trị bệnh lậu cấp,
chưa biến chứng, ở nội mạc cổ tử cung hoặc hậu môn - trực tràng của phụ nữ và
bệnh lậu ở niệu đạo của phụ nữ và nam giới, do các chủng có hoặc không tạo
penicillinase của Neisseria gonorrhoea.
Cefpodoxim cũng được dùng để điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa
biến chứng ở da và các tổ chức da do Staphylococcus aureus có tạo ra hay
không tạo ra penicillinase và các chủng nhạy cảm của Streptococcus pyogenes.
4. Liều lượng và cách dùng
Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:
Để điều trị đợt
kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tính thể nhẹ đến
vừa mắc phải của cộng đồng, liều thường dùng của cefpodoxim là 200 mg/lần, cứ
12 giờ một lần, trong 10 hoặc 14 ngày tương ứng.
Đối với viêm
họng và/hoặc viêm amidan thể nhẹ đến vừa hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể
nhẹ hoặc vừa chưa biến chứng liều cefpodoxim là 100 mg mỗi 12 giờ, trong 5 - 10
ngày hoặc 7 ngày tương ứng.
Đối với các
nhiễm khuẩn da và các tổ chức da thể nhẹ và vừa chưa biến chứng, liều thường
dùng là 400 mg mỗi 12 giờ, trong 7 - 14 ngày.
Để điều trị
bệnh lậu niệu đạo chưa biến chứng ở nam, nữ và các bệnh lậu hậu môn - trực
tràng và nội mạc cổ tử cung ở phụ nữ: Dùng 1 liều duy nhất 200 mg cefpodoxim,
tiếp theo là điều trị bằng doxycyclin uống để đề phòng có cả nhiễm Chlamydia.
Trẻ em:
Để điều trị
viêm tai giữa cấp ở trẻ em từ 5 tháng đến 12 năm tuổi, dùng liều 5 mg/kg (tối
đa 200 mg) cefpodoxim mỗi 12 giờ, hoặc 10 mg/kg (tối đa 400 mg) ngày một lần,
trong 10 ngày. Để điều trị viêm phế quản/viêm amidan thể nhẹ và vừa ở trẻ em 5
tháng đến 12 tuổi, liều thường dùng là 5 mg/kg (tối đa 100 mg) mỗi 12 giờ,
trong 5 - 10 ngày.
Để điều trị các
bệnh nhiễm khuẩn khác cho trẻ dưới 15 ngày tuổi: Không nên dùng
Từ 15 ngày đến
6 tháng: 8 mg/kg/ngày, chia 2 lần;
Từ 6 tháng đến
2 năm: 40 mg/lần, ngày 2 lần;
Từ 3 tuổi đến 8
tuổi: 80 mg/lần, ngày 2 lần;
Trên 9 tuổi:
100 mg/lần, ngày 2 lần.
Liều cho người suy thận:
Phải giảm tùy
theo mức độ suy thận. Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin ít hơn 30
ml/ phút, và không thẩm tách máu, liều thường dùng, cho cách nhau cứ 24 giờ một
lần. Người bệnh đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng 3 lần/tuần.
5. Chống chỉ định
Không được dùng
cefpodoxim cho những người bệnh bị dị ứng với các cephalosporin và người bị rối
loạn chuyển hóa porphyrin.
6. Cảnh báo và thận trọng
Trước khi bắt
đầu điều trị bằng cefpodoxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh
với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.
Cần sử dụng
thận trọng đối với những người mẫn cảm với penicillin, thiểu năng thận và người
có thai hoặc đang cho con bú.
Cảnh báo tá dược
Thuốc này chứa 20,0 mg
aspartam trong mỗi gói 3,0 g. Aspartam là nguồn cung cấp phenylalanin. Nó có thể gây hại nếu bệnh nhân bị
phenylketon niệu (PKU), một trường hợp rối loạn di truyền hiếm gặp trong đó
phenylalanin tích tụ bởi vì cơ thể không thể loại bỏ.
Thuốc này có chứa sucrose, có thể gây hại cho răng nếu sản phẩm được sử
dụng kéo dài từ 2 tuần trở lên.
Thuốc này chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) trên mỗi gói, nghĩa là về cơ
bản được xem như 'không chứa natri'.
7. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Sử
dụng thuốc cho phụ nữ có thai
Chưa có tài
liệu nào nói đến việc sử dụng cefpodoxim trong thời gian mang thai. Tuy vậy các
cephalosporin thường được coi như an toàn khi sử dụng cho người mang thai.
Sử
dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú
Cefpodoxim được
tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp. Mặc dù nồng độ thấp, nhưng vẫn có 3 vấn đề sẽ
xảy ra đối với trẻ em bú sữa có cefpodoxim: Rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột,
tác dụng trực tiếp đến cơ thể trẻ và kết quả nuôi cấy vi khuẩn sẽ sai, nếu phải
làm kháng sinh đồ khi có sốt.
8. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành
máy móc
Chưa có báo cáo
về ảnh hưởng của thuốc khi sử dụng cho
người lái xe và vận hành máy móc.
9. Tương tác, tương kỵ của thuốc
Tương tác của thuốc với
các thuốc khác và các loại tương tác khác
Hấp thu
cefpodoxim giảm khi có chất chống acid, vì vậy tránh dùng cefpodoxim cùng với
chất chống acid.
Tương kỵ của thuốc
Do không có các nghiên cứu về
tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
10. Tác dụng
không mong muốn (ADR)
Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy,
đau bụng.
Chung: Đau đầu.
Phản ứng dị ứng: Phát ban, nổi mày
đay, ngứa.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Phản ứng dị ứng: Phản ứng như bệnh
huyết thanh với phát ban, sốt và đau khớp và phản ứng phản vệ.
Da: Ban đỏ đa
dạng.
Gan: Rối loạn
enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật tạm thời.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Máu: Tăng bạch
cầu ưa eosin, rối loạn về máu.
Thận: Viêm thận
kẽ có hồi phục.
Thần kinh trung
ương: Tăng hoạt động, bị kích động, khó ngủ, lú lẫn, tăng trương lực và chóng
mặt hoa mắt.
Hướng dẫn cách xử trí ADR : Ngừng điều trị bằng cefpodoxim.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sĩ khi gặp các tác dụng không mong
muốn như trên khi sử dụng thuốc hoặc báo cáo các phản ứng có hại của thuốc về
Trung tâm Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR) Quốc Gia.
Địa chỉ: 13 - 15 Lê Thánh Tông - Hoàn Kiếm - Hà Nội. Điện thoại: 0243 9335 618;
Fax: 0243 9335642; Email: di.pvcenter@gmail.com
11. Quá liều và cách xử trí
Quá liều đối với cefpodoxime
proxetil chưa được báo cáo. Triệu chứng do dùng thuốc quá liều có thể gồm có
buồn nôn, nôn, đau thượng vị và đi tiêu chảy. Trong trường hợp có phản ứng
nhiễm độc nặng nề do dùng quá liều, thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc có thể
giúp loại bỏ cefpodoxime ra khỏi cơ thể, đặc biệt khi chức năng thận bị suy
giảm.
12. Các đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3.
Mã ATC: J01DD13.
Cefpodoxim là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3. Ở những nước có tỷ lệ
kháng kháng sinh thấp, cefpodoxim có độ bền vững cao trước sự tấn công của các
beta - lactamase, do các khuẩn Gram âm và Gram dương tạo ra.
Về nguyên tắc, cefpodoxim có hoạt lực đối với cầu khuẩn Gram dương như
phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae), các liên cầu khuẩn (Streptococcus)
nhóm A,B,C, G và với các tụ cầu khuẩn Staphylococcus aureus, S.
epidermidis có hay không tạo ra beta - lactamase. Tuy nhiên, thuốc không có
tác dụng chống các tụ cầu khuẩn kháng isoxazolyl - penicillin do thay đổi
protein gắn penicillin (kiểu kháng của tụ cầu vàng kháng methicillin MRSA). Kiểu kháng kháng sinh MRSA
này đang phát triển ngày càng tăng ở Việt Nam.
Cefpodoxim cũng có tác dụng đối với các cầu khuẩn Gram âm, các trực
khuẩn Gram dương và Gram âm. Thuốc có hoạt tính chống các vi khuẩn Gram âm gây
bệnh quan trọng như E. coli, Klebsiella, Proteus mirabilis và Citrobacter.
Tuy nhiên ở Việt Nam, các vi khuẩn này cũng kháng cả cephalosporin thế
hệ 3. Vấn đề này cần lưu ý vì đó là một nguy cơ thất bại trong điều trị.
Ngược lại với các cephalosporin loại uống khác, cefpodoxim bền vững đối
với beta - lactamase do Hae-mophilus influenzae, Moraxella catarrhalis
và Neisseria sinh ra. Tuy vậy nhận xét này cũng chưa được theo dõi có hệ
thống ở Việt Nam và hoạt lực của cefpodoxim cao hơn đến mức độ nào so với hoạt
lực của các cephalosporin uống khác cũng chưa rõ.
Cefpodoxim ít
tác dụng trên Proteus vulgaris, Enterobacter, Serratia marcescens và Clostridium perfringens. Các
khuẩn này đôi khi kháng hoàn toàn.
Các tụ cầu vàng
kháng methicilin, Staphylococcus saprophyticus, Enterococcus, Pseudomonas
aeruginosa, Pseudomonas spp., Clostridium difficile, Bacteroides
fragilis, Listeria, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia và Legionella
pneumophila thường kháng hoàn toàn các
cephalosporin.
13. Các đặc tính dược
động lực
Cefpodoxim là
dạng thuốc uống cefpodoxim proxetil (ester của cefpodoxim). Cefpodoxim proxetil
ít tác dụng kháng khuẩn khi chưa được thủy phân thành cefpodoxim trong cơ thể.
Cefpodoxim proxetil được hấp thụ qua đường tiêu hóa và được chuyển hóa bởi các
esterase không đặc hiệu, có thể tại thành ruột, thành chất chuyển hóa
cefpodoxim có tác dụng.
Khả dụng sinh
học của cefpodoxim khoảng 50%. Khả dụng sinh học này tăng lên khi dùng
cefpodoxim cùng với thức ăn. Nửa đời huyết thanh của cefpodoxim là 2,1 - 2,8
giờ đối với người bệnh có chức năng thận bình thường. Nửa đời huyết thanh tăng
lên đến 3,5 - 9,8 giờ ở người bị thiểu năng thận. Sau khi uống một liều
cefpodoxim, ở người lớn khỏe mạnh có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh
huyết tương đạt được trong vòng 2 - 3 giờ và có giá trị trung bình 1,4
microgam/ml, 2,3 microgam/ml, 3,9 microgam/ml đối với các liều 100 mg, 200 mg,
400 mg.
Khoảng 40% cefpodoxim
liên kết với protein huyết tương. Thuốc được thải trừ dưới dạng không thay đổi
qua lọc của cầu thận và bài tiết của ống thận. Khoảng 29 - 38% liều dùng được
thải trừ trong vòng 12 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường. Không xảy
ra biến đổi sinh học ở thận và gan. Thuốc bị thải loại ở mức độ nhất định khi
thẩm tách máu.
14. Quy cách đóng gói: Hộp 10 gói, 20 gói x 3 g.
15. Điều kiện bảo quản: Nơi khô thoáng,
nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng.
16. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
17. Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc: Tiêu chuẩn cơ sở.
Tên,
địa chỉ của cơ sở sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN US PHARMA USA
Lô
B1-10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, Ấp Bàu Tre 2, Xã Tân An Hội,
Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Mọi
thắc mắc và thông tin chi tiết, xin liên hệ số điện thoại 028-37908860