Rx Thuốc này chỉ dùng
theo đơn thuốc
Vitamin
C 1000 mg
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Để xa tầm tay trẻ em
1. Thành phần công thức thuốc:
Mỗi viên nén sủi chứa:
- Thành phần dược
chất: Vitamin C (Acid ascorbic)........................................... 1000 mg
- Thành phần tá dược: Acid Citric, Natri Bicarbonat,
Polyvinyl pirrolidon (PVP) K30, Natri Saccharin, Aspartam, Natri Benzoat, Mùi cam bột, Mùi cam hạt,
Polyethylen glycol (PEG) 6000, Màu sunset yellow dye.
2. Dạng bào chế: Viên nén sủi.
Mô tả dạng bào chế:
Viên nén sủi màu cam, hình tròn dẹp, vát cạnh, thành và cạnh viên lành lặn.
3. Chỉ định
USCADIMIN C 1G được chỉ định trong điều trị bổ trợ suy nhược chức năng.
4. Liều lượng và cách
dùng
Liều lượng:
Người lớn: 1 viên mỗi ngày.
Cách dùng:
Hòa tan viên sủi
trong nửa ly nước.
Thời gian điều trị:
Việc điều trị sẽ được
giới hạn trong 1 tháng.
5. Chống chỉ định
Quá mẫn với hoạt
chất hoặc với bất kỳ tá dược nào được liệt kê trong phần Thành phần công
thức thuốc.
Sỏi thận calci oxalat
với liều lớn hơn 1 g/ngày hoặc trong trường hợp sỏi thận kèm theo oxalat niệu (xem
phần Cảnh báo và thận trọng).
Bệnh nhiễm sắc tố
sắt, thalassemia, vitamin C liều cao có thể làm tăng hấp thu sắt.
6. Cảnh báo và thận trọng
Trong trường
hợp tình trạng rối loạn kéo dài hơn 1 tháng điều trị hoặc tình trạng rối loạn trầm
trọng hơn, phải tiến hành tìm kiếm căn nguyên và đánh giá lại phương pháp điều
trị.
Do có
tác dụng kích thích nhẹ, nên không uống vitamin C vào cuối ngày.
Liều
cao vitamin C (> 1g/ngày) ở những người bị thiếu hụt glucose - 6 - phosphat
dehydrogenase làm tăng nguy cơ phát triển bệnh thiếu máu tán huyết (xem
phần Quá liều và cách
xử trí).
Sử dụng
vitamin C liều cao kéo dài làm tăng nhẹ oxalat niệu và trong trường hợp có các
rối loạn chuyển hóa hiện có, có thể dẫn đến sự xuất hiện của sỏi niệu oxalat.
Acid ascorbic
có thể làm sai lệch kết quả của một số xét nghiệm trong phòng thí nghiệm, đặc
biệt là các xét nghiệm đo nồng độ creatinin và theo dõi nồng độ glucose trong máu
và nước tiểu.
Cảnh báo tá dược
Màu sunset yellow dye có thể gây ra các phản ứng
dị ứng.
Thuốc này có chứa
142,74 mg Natri Benzoat
trong mỗi viên nén sủi.
7. Sử dụng thuốc cho
phụ nữ có thai và cho con bú
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai
Hiện chưa có nghiên
cứu nào về tác dụng gây quái thai trên động vật.
Về mặt lâm sàng,
việc phân tích một số lượng lớn các trường hợp mang thai bị phơi nhiễm rõ ràng đã
cho thấy vitamin C không gây dị tật hoặc gây độc cho thai nhi. Tuy nhiên, chỉ có
các nghiên cứu dịch tễ học mới có thể xác minh được việc không có rủi ro.
Vitamin C đi qua nhau
thai. Do đó việc sử dụng vitamin C chỉ nên được xem xét trong thời kỳ mang thai
nếu cần thiết.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú
Acid ascorbic
được bài tiết qua sữa mẹ. Do đó, nên tránh sử dụng USCADIMIN C 1G trong thời
gian cho con bú.
Khả năng sinh sản
Không có
tác dụng có hại nào đối với sinh sản đã được chứng minh trên cơ sở các nghiên cứu
trên động vật và các nghiên cứu lâm sàng bao gồm một số ít bệnh nhân.
8. Ảnh hưởng của
thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
USCADIMIN
C 1G không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành
máy móc.
9. Tương tác, tương kỵ của thuốc
Các
kết hợp phải thận trọng khi sử dụng.
Deferoxamin
Với
acid ascorbic tiêm tĩnh mạch với liều cao: chức năng tim bất thường thậm chí suy
tim cấp (thường hồi phục khi ngừng vitamin C).
Trong
trường hợp bệnh tan máu bẩm sinh, chỉ cung cấp vitamin C sau khi bắt đầu điều
trị bằng deferoxamin. Theo dõi chức năng tim trong trường hợp có liên quan.
Deferipron
Bằng
cách ngoại suy từ sự tương tác với deferoxamin: với acid ascorbic liều cao khi
tiêm tĩnh mạch, nguy cơ bất thường về chức năng tim, thậm chí suy tim cấp tính
(thường có thể hồi phục khi ngừng sử dụng vitamin C).
Ciclosporin
Nguy
cơ giảm nồng độ ciclosporin trong máu, đặc biệt khi kết hợp với vitamin E.
Can thiệp vào các xét nghiệm sinh học
Tiêu
thụ ở liều cao (> 2 g/ngày), acid ascorbic có thể cản trở các xét nghiệm
sinh học sau: creatinin và glucose, xét nghiệm máu và nước tiểu (kiểm soát bệnh
tiểu đường bằng que thử glucose oxidase).
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc,
không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
10. Tác dụng không
mong muốn (ADR)
Ở liều
khuyến cáo, không có tác dụng không mong muốn nào được báo cáo.
Thông báo ngay cho
bác sỹ hoặc dược sĩ khi gặp các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc hoặc
báo cáo các phản ứng có hại của thuốc về Trung tâm Thông tin thuốc và Theo dõi
phản ứng có hại của thuốc (ADR) Quốc Gia. Địa chỉ: 13 - 15 Lê Thánh Tông - Hoàn
Kiếm - Hà Nội. Điện thoại: 0243 9335 618; Fax: 0243 9335642; Email: di.pvcenter@gmail.com.
11. Quá liều và cách xử trí
Liều cao acid ascorbic
(> 1g/ngày) làm tăng nguy cơ xảy ra:
Rối loạn tiêu hóa (bỏng
dạ dày, tiêu chảy),
Rối loạn tiết niệu
(sỏi oxalat, cystin và/hoặc uric),
Tan máu ở đối tượng
thiếu men G6DP.
12. Đặc tính dược
lực học
Nhóm dược lý: Vitamin
tan trong nước.
Mã ATC: A11G
A01.
Vitamin C cần cho sự tạo thành collagen, tu sửa mô trong
cơ thể và tham gia một số phản ứng oxy hóa khử. Vitamin C tham gia trong chuyển
hóa phenylalanin, tyrosin, acid folic, norepinephrin, histamin, sắt, và một số
hệ thống enzym chuyển hóa thuốc, trong sử dụng carbohydrat, trong tổng hợp
lipid và protein, trong chức năng miễn dịch, trong đề kháng với nhiễm khuẩn,
trong sự giữ gìn sự toàn vẹn của mạch máu và trong hô hấp tế bào. Thiếu hụt
vitamin C dẫn đến bệnh scorbut, trong đó có sự sai sót tổng hợp collagen với
biểu hiện là không lành vết thương, khiếm khuyết về cấu tạo răng, vỡ mao mạch
gây nhiều đốm xuất huyết, đám bầm máu, chảy máu dưới da và niêm mạc (thường là
chảy máu lợi).
13. Đặc tính dược
động học
Hấp thu:
Acid ascorbic được
hấp thu nhanh chóng bởi các chất vận chuyển tích cực phụ thuộc natri từ ruột, mặc
dù tỷ lệ được hấp thụ giảm khi tăng liều.
Phân bố:
Nó hiện diện trong
huyết tương và được phân phối rộng rãi đến tất cả các tế bào trong cơ thể. Mức độ
cao hơn đã tìm thấy trong tuyến thượng thận, tuyến yên và võng mạc. Mức độ thấp
hơn đã được tìm thấy trong thận và mô cơ. Nồng độ vitamin C trong các mô cao hơn
trong huyết tương nhưng bão hòa sớm hơn.
Chuyển
hóa
Acid ascorbic dễ dàng
bị oxy hóa thành acid dehydroascorbic. Sau khi phân hủy không thể đảo ngược,
acid 2,3 - diketogulonic (sản phẩm phân hủy không có tác dụng sinh học) sau đó
bị oxy hóa thành acid oxalic và acid threonic.
Thải trừ:
Con đường bài tiết
chính của acid ascorbic là qua nước tiểu nhưng một tỷ lệ nhỏ được bài tiết qua
phân. Các liều vượt quá được hấp thụ chủ yếu được bài tiết dưới dạng không thay
đổi trong nước tiểu. Ở người, thời gian bán hủy trong huyết tương của acid ascorbic
là 16 ngày.
14. Quy cách đóng gói: Hộp
1 tuýp 10 viên; Hộp 04 vỉ x 04 viên; Hộp 10 vỉ x 04 viên.
15. Điều kiện bảo quản: Nơi
khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 300C.
16. Hạn dùng của thuốc: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
17. Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc: Tiêu chuẩn cơ sở.
Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc:
CÔNG
TY CỔ PHẦN US PHARMA USA
Lô B1-10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, ấp
Bàu Tre 2, xã Tân An Hội, Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Mọi thắc mắc và thông tin chi
tiết, xin liên hệ số điện thoại 028-37908860