Thuốc dùng ngoài
Clobetasol
propionat 0,05% (kl/kl)
Đọc
kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Để
xa tầm tay trẻ em
1. Thành phần công thức thuốc:
Mỗi gam kem chứa:
- Thành phần dược chất: Clobetasol propionat.......................................... 0,05% (kl/kl).
- Thành phần tá dược: Dầu parafin, Cetyl stearyl alcohol, Cetyl Alcohol,
Cremophor A6, Cremophor A25, Tween 20, Propylen glycol, Methyl Paraben, Propyl
paraben, Butylated hydroxytoluen (BHT), Natri sulfit, Dinatri EDTA, Nước tinh
khiết vừa đủ 1 g.
2. Dạng bào chế: Kem bôi ngoài da.
Mô tả dạng bào
chế: Chế phẩm là dạng kem đồng nhất, màu trắng đục, mịn, dính được
vào da khi bôi.
3. Chỉ định:
Clobetasol là một corticosteroid bôi tại chỗ rất
mạnh được chỉ định cho người lớn, người già và trẻ em trên 1 tuổi chỉ để điều
trị ngắn hạn đối với các biểu hiện ngứa và viêm của các bệnh da liễu không đáp
ứng với steroid và corticosteroid hoạt tính kém hơn. Bao gồm:
-
Bệnh vẩy nến (không bao gồm bệnh vẩy
nến thể mảng lan rộng).
-
Viêm da dị ứng.
-
Bệnh Lichen phẳng.
-
Lupus ban đỏ dạng đĩa.
-
Các tình trạng da khác không đáp ứng tốt với steroid có
hoạt tính kém hơn.
4. Liều lượng và cách dùng:
Lưu ý: Clobetasol propionat thuộc nhóm corticosteroid tại chỗ mạnh nhất
(Nhóm IV) và việc sử dụng kéo dài có thể gây ra các tác dụng không mong muốn
nghiêm trọng. Nếu điều trị bằng corticosteroid tại chỗ được chứng minh về mặt
lâm sàng sau 4 tuần, nên cân nhắc chế phẩm corticosteroid ít mạnh hơn. Có thể
sử dụng các liệu pháp clobetasol propionat ngắn hạn nhưng lặp lại để kiểm soát
các đợt cấp (xem chi tiết bên dưới).
Ở người lớn, người cao tuổi
và trẻ em trên 1 tuổi:
Chỉ thoa mỏng và nhẹ nhàng với lượng vừa đủ để che
phủ toàn bộ khu vực bị ảnh
hưởng một hoặc 2 lần một ngày cho đến khi tình trạng được cải thiện (trong các
điều kiện đáp ứng tốt có thể trong vài ngày), sau đó giảm tần suất thoa thuốc
hoặc thay đổi phương pháp điều trị nhẹ hơn. Để đủ thời gian hấp thu sau mỗi lần
thoa thuốc, nên thoa chất làm mềm da trước khi sử dụng sản phẩm.
Có thể lặp lại các liệu pháp clobetasol propionat
để kiểm soát các đợt cấp.
Ở những tổn thương khó điều trị, đặc biệt là những
nơi có tăng sừng, tác dụng của clobetasol có thể được tăng cường bằng cách bịt
kín vùng điều trị bằng phim polythene. Thường chỉ cần băng kín qua đêm là đủ
mang lại đáp ứng mong muốn. Sau đó, bôi thuốc không cần phải băng kín, thông
thường bệnh vẫn có thể tiếp tục được cải thiện.
Nếu tình trạng xấu đi hoặc không cải thiện trong
vòng 2-4 tuần, việc điều trị và chẩn đoán nên được đánh giá lại.
Điều trị không nên được tiếp tục trong hơn 4 tuần.
Nếu cần điều trị liên tục, nên sử dụng chế phẩm hoạt tính kém hơn.
Liều tối đa hàng tuần không được vượt quá 50
g/tuần.
Điều trị bằng clobetasol nên được ngừng dần dần
khi đã đạt được sự kiểm soát và tiếp tục sử dụng chất làm mềm như liệu pháp duy
trì.
Có thể xảy ra tái phát các vết da từ trước khi
ngưng sử dụng clobetasol đột ngột.
Viêm da dị ứng: Bệnh nhân thường xuyên tái phát.
Một khi đợt cấp tính đã được điều trị hiệu quả
bằng một đợt corticosteroid tại chỗ liên tục, thì có thể cân nhắc dùng liều
ngắt quãng (một lần mỗi ngày, hai lần mỗi tuần, không liên tục). Điều này đã
được chứng minh là hữu ích trong việc giảm tần suất tái phát.
Việc áp dụng phải được tiếp tục cho tất cả các vị
trí bị ảnh hưởng hoặc các vị trí trước đây đã biết có khả năng tái phát. Chế độ
này nên được kết hợp với việc sử dụng thuốc làm mềm da hàng ngày. Tình trạng,
lợi ích và rủi ro của việc tiếp tục điều trị phải được đánh giá lại một cách
thường xuyên.
Ở trẻ em:
Sản phẩm chống chỉ định ở trẻ em dưới một tuổi.
Trẻ em có khả năng phát triển các tác dụng không
mong muốn tại chỗ và toàn thân lớn hơn, cần các liệu trình ngắn hơn ở người lớn.
Cần thận trọng khi sử dụng clobetasol propionat để
đảm bảo lượng bôi là tối thiểu mang lại tác dụng điều trị.
Thời gian điều trị cho trẻ
em và trẻ sơ sinh:
Liệu pháp nên được giới hạn nếu có thể trong năm
ngày và được xem xét hàng tuần. Không nên sử dụng gián đoạn.
Sử dụng trên mặt:
Liệu pháp nên được giới hạn trong năm ngày nếu có
thể không nên sử dụng gián đoạn.
Người lớn tuổi:
Các nghiên cứu lâm
sàng không xác định được sự khác biệt trong tác dụng giữa bệnh nhân lớn tuổi và
bệnh nhân trẻ tuổi. Tần suất suy giảm chức năng gan hoặc thận ở người cao tuổi
có thể làm chậm quá trình thải trừ nếu xảy ra hấp thu toàn thân. Do đó, lượng
tối thiểu nên được sử dụng trong thời gian ngắn nhất để đạt được tác dụng lâm
sàng như mong muốn.
Suy gan/thận:
Trong trường hợp hấp
thu toàn thân (khi sử dụng trên diện tích bề mặt cơ thể lớn trong thời gian
dài), quá trình chuyển hóa và thải trừ có thể bị chậm lại do đó làm tăng nguy
cơ nhiễm độc toàn thân. Do đó, lượng tối thiểu nên được sử dụng trong thời gian
ngắn nhất để đạt được tác dụng lâm sàng như mong muốn.
Cách dùng
Sản phẩm sử dụng bôi da, dạng kem đặc biệt thích
hợp với vùng da ẩm ướt hoặc ngậm nước.
5. Chống chỉ định:
Quá mẫn với hoạt chất hoặc
thành phần tá dược.
Những
trường hợp sau không nên sử dụng sản phẩm:
-
Nhiễm khuẩn da không điều trị
được.
-
Bệnh trứng
cá đỏ.
-
Mụn thịt.
-
Ngứa không
viêm.
-
Ngứa quanh
hậu môn và bộ phận sinh dục.
-
Viêm da
quanh miệng.
Clobetasol được chống chỉ
định trong bệnh da liễu ở trẻ em dưới một tuổi, bao gồm cả viêm da và hăm tã.
6. Cảnh báo và thận trọng:
Các trường hợp nhiễm khuẩn nghiêm trọng hoại tử xương (bao gồm cả viêm cân mạc
hoại tử) và ức chế miễn dịch toàn thân (đôi khi dẫn đến tổn thương Sarcoma
Kaposi có thể hồi phục) đã được báo cáo khi sử dụng clobetasol propionat lâu
dài vượt quá liều khuyến cáo. Trong một số trường hợp, bệnh nhân sử dụng đồng
thời corticosteroid uống/bôi tại chỗ hoặc thuốc ức chế miễn dịch mạnh khác (ví
dụ như methotrexat, mycophenolat mofetil). Nếu điều trị bằng corticosteroid tại
chỗ có hiệu quả về mặt lâm sàng sau 4 tuần, nên cân nhắc chế phẩm
corticosteroid hoạt tính yếu hơn.
Cần thận trọng khi sử dụng clobetasol cho những
bệnh nhân có tiền sử quá mẫn tại chỗ với các corticosteroid khác hoặc với bất
kỳ tá dược nào trong chế phẩm. Phản ứng quá mẫn tại chỗ có thể giống với các
triệu chứng của tình trạng đang điều trị.
Các biểu hiện của chứng cường vỏ (hội chứng
Cushing) và ức chế trục dưới đồi-tuyến yên-thượng thận (HPA) có thể đảo ngược,
dẫn đến suy glucocorticosteroid, có thể xảy ra ở một số người do tăng hấp thu
toàn thân của steroid tại chỗ. Nếu quan sát thấy một trong hai điều trên, ngừng
thuốc dần dần bằng cách giảm tần suất sử dụng hoặc bằng cách thay thế bằng
corticosteroid hoạt tính yếu hơn. Việc ngừng điều trị đột ngột có thể dẫn đến
suy giảm glucocorticosteroid.
Các yếu tố nguy cơ làm tăng tác dụng toàn thân là:
• Tác dụng và công thức của steroid tại chỗ.
• Thời gian tiếp xúc.
• Sử dụng trên diện tích cơ thể lớn.
• Sử dụng trên các vùng da kín (ví dụ trên các
vũng kẽ hoặc dưới bang vết thương (ở trẻ sơ sinh, tã lót có thể xem như một
loại bang phủ)).
• Lớp sừng bị hydrat hóa.
• Sử dụng trên các vùng da mỏng như mặt.
• Sử dụng trên da bị rạn hoặc các tình trạng khác
mà hàng rào bảo vệ da có thể bị suy giảm.
• So với người lớn, trẻ em và trẻ sơ sinh có thể
hấp thu lượng corticosteroid tại chỗ lớn hơn theo tỷ lệ và do đó dễ dẫn đến các
tác dụng không mong muốn toàn thân. Điều này là do trẻ em có hàng rào bảo vệ da
chưa phát triển và tỷ lệ diện tích bề mặt tiếp xúc so với trọng lượng cơ thể
lớn hơn so với người lớn.
Trẻ em:
Ở trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 12 tuổi, nên tránh
điều trị corticosteroid tại chỗ liên tục lâu dài nếu có thể, vì có thể xảy ra
ức chế tuyến thượng thận.
Trẻ em dễ bị teo da hơn khi sử dụng corticosteroid
tại chỗ.
Thời gian điều trị cho trẻ em và trẻ sơ sinh:
Sự lây nhiễm vi khuẩn được khuyến khích bởi điều
kiện ẩm ướt trong các nếp gấp da hoặc do băng vết thương gây ra. Khi sử dụng
băng vết thương, cần làm sạch da trước khi băng mới.
Nguy cơ nhiễm khuẩn do băng vết thương:
Nguy cơ nhiễm vi khuẩn tăng bởi điều kiện ẩm ướt
trong các nếp gấp da hoặc do băng vết thương gây ra. Khi băng vết thương cần
làm sạch da trước khi băng mới.
Sử
dụng điều trị vảy nến:
Corticosteroid tại
chỗ nên được sử dụng thận trọng khi điều trị vảy nến vì các đợt tái phát trở
lại có thể xảy ra gây nguy cơ bệnh vảy nến mụn mủ toàn thân và phát triển độc
tính tại chỗ hoặc toàn thân do suy giảm chức năng bảo vệ của hàng rào da đã
được ghi nhận trong một số trường hợp. Nếu được sử dụng điều trị vảy nến, bệnh
nhân cần được theo dõi cẩn thận.
Kèm theo nhiễm khuẩn:
Sử dụng kháng sinh
thích hợp bất cứ lúc nào khi điều trị tổn thương viêm đã bị nhiễm khuẩn. Bất cứ
lây lan nào của nhiễm khuẩn đều cần ngừng điều trị bằng corticosteroid tại chỗ
bằng liệu pháp kháng sinh thích hợp.
Loét chân mãn tính:
Corticosteroid tại
chỗ đôi khi được sử dụng để điều trị viêm da quanh vết loét mãn tính ở chân.
Tuy nhiên, việc sử dụng này có thể dẫn đến sự xuất hiện nhiều hơn của các phản
ứng quá mẫn tại chỗ và tăng nguy cơ nhiễm khuẩn tại chỗ.
Sử dụng trên mặt:
Không nên thoa lên
mặt do vùng này nhạy cảm và dễ bị teo da.
Nếu sử dụng trên
mặt, điều trị nên giới hạn trong năm ngày.
Sử dụng trên mí mắt:
Nếu thoa trên mí
mắt, cần cẩn thận để đảm bảo rằng chế phẩm này không đi vào mắt, vì nó có thể
gây đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp nếu tiếp xúc nhiều lần. Nếu clobetasol
vào mắt, nên rửa mắt bằng nhiều nước.
Rối loạn thị giác:
Rối loạn thị giác
đã được báo cáo khi sử dụng corticosteroid toàn thân và tại chỗ. Nếu bệnh nhân
có các triệu chứng như nhìn mờ hoặc các rối loạn thị giác khác, bệnh nhân nên
được xem xét chuyển đến bác sĩ nhãn khoa để đánh giá các nguyên nhân có thể xảy
ra bao gồm đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp hoặc các bệnh hiếm gặp như bệnh viêm
túi mật huyết thanh trung ương (CSCR) đã từng báo cáo sau khi sử dụng
corticosteroid toàn thân và tại chỗ.
Tá dược:
Tá dược
methyl paraben (0,18%), propyl paraben (0,02%) có thể gây ra một số phản ứng dị
ứng (có thể phản ứng muộn).
Thận trọng khi sử dụng do sản phẩm có chứa các tá
dược sau: Cetyl stearyl alcohol, cetyl alcohol có thể gây phản ứng da tại chỗ (ví dụ viêm da tiếp xúc). Propylen glycol dùng tại chỗ có thể gây kích ứng da (như sưng nề da).
7. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Sử dụng thuốc cho phụ nữ
có thai
Hạn chế sử dụng sản phẩm ở phụ nữ có thai.
Dùng corticosteroid tại chỗ cho động vật có thai
có thể gây ra các bất thường về sự phát triển của bào thai. Sự liên quan này
với con người chưa được chứng minh. Chỉ nên cân nhắc sử dụng clobetasol trong
thời kỳ mang thai nếu lợi ích cho người mẹ lớn hơn nguy cơ cho thai nhi. Sử
dụng với lượng tối thiểu và sử dụng trong thời gian ngắn nhất trong điều trị.
Sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú
Việc sử dụng an toàn corticosteroid tại chỗ trong
thời kỳ cho con bú vẫn chưa được thiết lập.
Chưa biết việc sử dụng corticosteroid tại chỗ có
thể dẫn đến sự hấp thu toàn thân đủ để tạo ra lượng có thể phát hiện được trong
sữa mẹ hay không. Chỉ nên cân nhắc sử dụng clobetasol trong thời kỳ cho con bú
nếu lợi ích mong đợi cho người mẹ lớn hơn nguy cơ cho trẻ sơ sinh.
Nếu
được sử dụng trong thời kỳ cho con bú, không nên bôi clobetasol vào vú để tránh
trẻ sơ sinh vô tình nuốt phải.
Khả năng sinh sản
Không có dữ liệu ở người để đánh
giá ảnh hưởng của corticosteroid tại chỗ đối với khả năng sinh sản.
Clobetasol tiêm dưới da cho chuột
không ảnh hưởng đến hiệu suất giao phối. Tuy nhiên, khả năng sinh sản đã giảm ở
liều cao nhất.
8. Ảnh hưởng của
thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu nào điều tra ảnh hưởng của
clobetasol đến hiệu suất lái xe hoặc khả năng vận hành máy móc. Tác dụng không
mong muốn đối với các hoạt động như vậy sẽ không được dự đoán từ hồ sơ tác dụng
không mong muốn của clobetasol tại chỗ.
9.
Tương tác, tương
kỵ của thuốc
Các loại thuốc dùng chung có thể ức chế CYP3A4 (ví
dụ như ritonavir và itraconazol) đã được chứng minh là ức chế sự chuyển hóa của
corticosteroid dẫn đến tăng tác dụng toàn thân. Mức độ tương tác này có liên
quan về mặt lâm sàng phụ thuộc vào liều lượng và đường dùng của corticosteroid
và hiệu lực của chất ức chế CYP3A4.
10. Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR):
Nhóm tần số được xác định bằng cách sử
dụng quy ước sau: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10);
ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất
hiếm (< 1/10.000) và không rõ tần suất (không thể ước tính từ dữ liệu có
sẵn).
Dữ liệu hậu lâm sàng:
Nhiễm khuẩn:
Rất hiếm: Nhiễm khuẩn cơ hội.
Rối loạn hệ thống miễn dịch:
Rất hiếm: Quá mẫn, phát ban toàn thân.
Rối loạn nội tiết:
Rất hiếm: Ức chế trục hạ đồi-tuyến yên tuyến
thượng thận (HPA): Các đặc điểm của hội chứng Cushing, chậm tăng cân/chậm lớn ở
trẻ em, loãng xương, tăng đường huyết/glucose niệu, tăng huyết áp, tăng cân/béo
phì, giảm nồng độ cortisol nội sinh, rụng tóc, trichorrhexis.
Rối loạn da và mô dưới da:
Chung: Ngứa, bỏng da cục bộ/đau da.
Ít gặp: Teo da*, vân*, giãn da*.
Rất hiếm: Da mỏng*, nhăn da*, khô da*, thay đổi
sắc tố*, chứng tăng sắc tố da, trầm trọng thêm các triệu chứng cơ bản, viêm
da/viêm da tiếp xúc dị ứng, vảy nến mụn mủ, ban đỏ, phát ban, mày đay, mụn
trứng cá.
*
Đặc điểm da thứ phát sau tác động cục bộ và/hoặc toàn thân của sự ức chế trục
tuyến dưới đồi-tuyến yên (HPA).
Các rối loạn chung và điều kiện dịch tễ địa phương:
Rất hiếm: Kích ứng/đau vùng sử dụng.
Rối loạn mắt:
Rất hiếm: Đục thủy tinh thể, bệnh túi mật huyết
thanh trung ương, bệnh tăng nhãn áp.
Không rõ tần suất: Tầm nhìn bị mờ.
Thông
báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sĩ khi gặp các tác dụng không mong muốn như trên
khi sử dụng thuốc hoặc báo cáo các phản ứng có hại của thuốc về Trung tâm Thông
tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR) Quốc Gia. Địa chỉ: 13 -
15 Lê Thánh Tông - Hoàn Kiếm - Hà Nội. Điện thoại: 0243 9335 618; Fax: 0243
9335642; Email: di.pvcenter@gmail.com
11. Quá liều và cách xử trí:
Trong trường hợp quá liều, nên
ngừng sử dụng clobetasol dần dần bằng cách giảm tần suất sử dụng hoặc thay thế
bằng corticosteroid hoạt tính yếu hơn vì nguy cơ suy glucocorticosteroid. Việc điều trị thêm nên được chỉ định
theo kết quả lâm sàng hoặc theo khuyến cáo của trung tâm chất độc quốc gia (nếu
có).
12.
Đặc tính
dược lực học
Nhóm
dược lý: Corticosteroid, rất mạnh (nhóm IV). Mã ATC: D07AD
Cơ chế hoạt động:
Corticosteroid
tại chỗ hoạt động như chất chống viêm thông qua nhiều cơ chế để ức chế các phản
ứng dị ứng ở giai đoạn cuối, bao gồm giảm mật độ tế bào mast, giảm chất điều
hòa và hoạt hóa bạch cầu ái toan, giảm sản xuất cytokine bởi tế bào lympho,
bạch cầu đơn nhân, tế bào mast và bạch cầu ái toan và ức chế sự chuyển hóa của
acid arachidonic.
Tác
dụng dược lực học:
Corticosteroid
tại chỗ, có đặc tính chống viêm, chống ngứa và co mạch.
13. Đặc tính dược động học
Sự hấp thu:
Corticosteroid
tại chỗ có thể được hấp thu toàn thân qua da. Mức
độ hấp thu qua
da của corticosteroid tại chỗ được xác định bởi nhiều yếu tố, bao gồm cả cơ chế
và tính toàn vẹn của hàng rào biểu bì. Tắc mạch, viêm và/hoặc các quá trình
bệnh khác trên da cũng có thể làm tăng khả năng hấp thu qua da.
Nồng
độ đỉnh trung bình trong huyết tương của clobetasol propionat là 0,63 ng/ml xảy
ra trong một nghiên cứu 8 giờ sau lần bôi thứ hai (13 giờ sau lần bôi ban đầu)
30 g thuốc mỡ clobetasol propionat 0,05% cho những người bình thường có làn da
khỏe mạnh. Sau khi bôi liều thứ hai 30 g clobetasol propionat kem 0,05%, nồng
độ đỉnh trung bình trong huyết tương cao hơn một chút so với thuốc mỡ và xảy ra
10 giờ sau khi bôi.
Trong
một nghiên cứu riêng biệt, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương khoảng 2,3
ng/ml và 4,6 ng/ml xảy ra tương ứng ở những bệnh nhân bị bệnh vẩy nến và bệnh
chàm 3 giờ sau một lần bôi thuốc mỡ 25 g clobetasol propionat 0,05%.
Phân phối:
Việc
sử dụng các tiêu chí dược lực học để đánh giá mức độ phơi nhiễm toàn thân của
corticosteroid tại chỗ là cần thiết do mức độ lưu hành thấp hơn nhiều so với
mức độ phát hiện.
Chuyển hóa:
Sau
khi được hấp thu qua
da, corticosteroid tại chỗ được xử lý thông qua các con đường dược động học
tương tự như corticosteroid dùng đường toàn thân. Chúng được chuyển hóa, chủ
yếu ở gan.
Thải trừ:
Corticosteroid tại chỗ được đào thải qua thận. Ngoài ra,
một số corticosteroid và các chất chuyển hóa của chúng cũng được bài tiết qua
mật.
14. Quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp x 10 gam.
15. Điều kiện bảo quản: Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 300C.
Không bảo quản trong ngăn đá tủ lạnh.
16. Hạn dùng của thuốc: 36 tháng kể từ ngày sản
xuất.
17. Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc: Tiêu chuẩn cơ sở.
Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất:
CÔNG TY CỔ PHẦN US PHARMA USA
Lô B1-10, Đường D2, Khu công nghiệp Tây
Bắc Củ Chi, ấp Bàu Tre 2, xã Tân An Hội, Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
Mọi thắc mắc và thông tin chi tiết, xin
liên hệ số điện thoại 028-37908860